Thư mục

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

4aaf16cc_26eca12d_large_gal_499f17c2966351.jpg 980d3530562_309370645831469_792424533_n.jpg 20160118memanvuoncaycanhtrieudodepnhathathanh2.jpg 1358993359caycanh19.jpg 1461730377bonsai1.jpg 041120091124.jpg 53793777901588818863.jpg CaycanhtrieudoNTDthongthaiGiaoducVietNam1.jpg Hqdefault_1.jpg Tai_xuong.jpg Tai_xuong.jpg 4aaf16cc_26eca12d_large_gal_499f17c2966351.jpg 980d3530562_309370645831469_792424533_n.jpg 20160118memanvuoncaycanhtrieudodepnhathathanh2.jpg 1358993359caycanh19.jpg 1461730377bonsai1.jpg 041120091124.jpg 53793777901588818863.jpg CaycanhtrieudoNTDthongthaiGiaoducVietNam1.jpg Hqdefault_1.jpg

Chức năng chính

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    Sắp xếp dữ liệu

    Đề và đáp án HSG Hóa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cấn Văn Thắm (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:50' 28-03-2013
    Dung lượng: 484.0 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Sở giáo dục đào tạo
    Thanh Hóa

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    Kỳ Thi HSG cấp tỉnh
    Năm học: 2012-2013
    Môn thi: HÓA HỌC
    Lớp 12 -THPT
    Ngày thi: 15/03/2013
    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
    Đề thi này có 10 câu, gồm 02 trang.

    
    
    Câu 1: (2,0 điểm)

    a. Cho các HX: HF, HCl, HBr, HI. So sánh tính axít của các dung dịch HX, giải thích. Các HX nào có thể điều chế theo phương pháp sunfat. Viết phương trình hóa học, giải thích.
    b. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron, nơtron, proton là 92. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24. Viết cấu hình electron của X và các ion đơn nguyên tử tương ứng của X. Giải thích tại sao ion X2+ có khả năng tạo phức với NH3. Viết công thức ion phức của X2+ với NH3.
    c. Giải thích tại sao có CO32- mà không có CO42-, trong khi đó lại có SO32-, SO42-.

    Câu 2: (2,0 điểm)
    a. Răng người được bảo vệ một lớp men cứng dày khoảng 2mm. Lớp men này có công thức Ca5(PO4)3OH và được hình thành từ 3 loại ion. Viết phương trình hình thành men răng từ 3 loại ion? Giải thích sự ảnh hưởng môi trường pH đến men răng. Sử dụng kem đánh răng có chứa NaF hay SnF2, ăn trầu tốt hay không tốt? Tại sao?
    b. Trộn 300 gam dung dịch Ba(OH)2 1,254% với 500ml dung dịch chứa axit H3PO4 0,04M và H2SO4 0,02M. Tính khối lượng các muối thu được sau phản ứng.

    Câu 3: (2,0 điểm)

    Hoàn thành các chuyển hóa sau:
    KMnO4 A( +…
    FeCl2 + KMnO4 +H2SO4 loãng ((> B( +…
    FeS + O2 C’( +…
    FeS2 + dung dịch HCl (điều kiện thích hợp) ((> D( +…
    Na3N + H2O ((> E( + …
    Cho các chất A, B, C’, D, E tác dụng từng cặp với nhau. Viết phương trình hóa học xảy ra.

    Câu 4: (2,0 điểm)

    Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hóa trị 3. Chia 38,6 gam X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được các sản phẩm khử chỉ có NO, N2O (hỗn hợp Y) với tổng thể tích 6,72 lít, tỉ khối của Y so với H2 là 17,8. Phần 2 cho vào dung dịch kiềm sau một thời gian thấy lượng H2 thoát ra vượt quá 6,72 lít. Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
    a. Xác định tên kim loại M và % khối lượng của kim loại trong X.
    b. Tính khối lượng HNO3 đã phản ứng.

    Câu 5: (2,0 điểm)

    a. Muối kép KCr(SO4)2.12H2O tan trong nước. Hãy viết phương trình điện ly của muối này và cho biết màu của dung dịch do ion nào gây ra.
    b. Nước cứng là gì? Nêu nguyên tắc làm mềm nước cứng. Giới thiệu một phương pháp đơn giản làm mềm nước cứng tạm thời và 2 hoá chất thông dụng làm mềm nước cứng vĩnh cửu. Viết phương trình hoá học.
    c. Giải thích sự phá hủy gang, thép trong môi trường không khí ẩm. Đây là hiện tượng ăn mòn gì?

    Câu 6: (2,0 điểm)

    a. Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng polime (X), tạo ra từ phản ứng đồng trùng hợp giữa propilen với acrilonitrin bằng lượng oxi vừa đủ thấy tạo thành một hỗn hợp khí, hơi ở nhiệt độ và áp suất xác định chứa 57,143% CO2 về thể tích. Viết phương trình hoá học và xác định tỉ lệ mol từng loại mắt xích trong polime X.
    b. Giải thích khi clo hóa metan có tác dụng ánh sáng, theo tỉ lệ mol 1:1 trong sản phẩm có butan.

    Câu 7: (2,0 điểm)

    Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 30 ml dung dịch 20% (d = 1,2 g/ml) của một hiđroxit kim loại kiềm M. Sau khi kết thúc phản ứng, được dung dịch đem cô cạn cho chất rắn A và 3,2 gam ancol B. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn A được 9,54 gam muối cacbonat; 8,26 gam hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước. Biết rằng, khi nung A trong NaOH đặc có CaO thu được hiđrocacbon Z, đem đốt cháy Z cho số mol nước lớn
     
    Gửi ý kiến