Thư mục

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

4aaf16cc_26eca12d_large_gal_499f17c2966351.jpg 980d3530562_309370645831469_792424533_n.jpg 20160118memanvuoncaycanhtrieudodepnhathathanh2.jpg 1358993359caycanh19.jpg 1461730377bonsai1.jpg 041120091124.jpg 53793777901588818863.jpg CaycanhtrieudoNTDthongthaiGiaoducVietNam1.jpg Hqdefault_1.jpg Tai_xuong.jpg Tai_xuong.jpg 4aaf16cc_26eca12d_large_gal_499f17c2966351.jpg 980d3530562_309370645831469_792424533_n.jpg 20160118memanvuoncaycanhtrieudodepnhathathanh2.jpg 1358993359caycanh19.jpg 1461730377bonsai1.jpg 041120091124.jpg 53793777901588818863.jpg CaycanhtrieudoNTDthongthaiGiaoducVietNam1.jpg Hqdefault_1.jpg

Chức năng chính

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    Sắp xếp dữ liệu

    HSG sinh9/8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Tân
    Ngày gửi: 00h:20' 16-10-2009
    Dung lượng: 31.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD-ĐT
    THANH HÓA

    ĐÊ CHÍNH THỨC
    KỲ THI CHỌN HOC SINH GIỎI TỈNH NĂM HỌC 2006-2007
    Môn thi: Sinh học lớp 9 THCS
    Ngày thi: 28/03/2007
    Thời gian: 150 phút
    
    
    Câu 1: (2,5 điểm)
    a/ Biến dị tổ hợp là gì? Giải thích cơ chế phát sinh và nêu tính chất biểu hiện của biến dị tổ hợp.
    b/ Biết rằng P thuần chủng, tương phản Đời F1 đồng tính  Đời F2 phân tính. Những quy luật di truyền nào có thể cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 1 : 2 : 1 ? Cho 1 ví dụ minh họa.
    Câu 2: (1 điểm)
    Cho giao phấn giữa 2 cá thể có kiểu gen  x . Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời (F1). Biết rằng 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.
    Câu 3: (1 điểm)
    Xem bức ảnh hiển vi của tế bào gà đang phân chia bình thường thì thấy trong một tế bào có 39 nhiễm sắc thể, mỗi nhiễm sắc thể gồm 2 crômatit. Hãy cho biết đây là quá trình phân bào nguyên phân hay giảm phân? Tế bào đang ở thời kỳ nào?
    Câu 4: (2,5 điểm)
    Nêu những đặc điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc và chức năng giữa ADN và mARN.
    Câu 5: (3,0 điểm).
    Ở người, tế bào lưỡng bội có 2n = 46 NST. Có 3 bệnh nhân thuộc các thể đột biến khác nhau (kí hiệu là a, b, c). Phân tích tế bào học các thể đột biến này thu được kết quả như sau:

    Thể đột
    biến
    Số NST đếm được trong cặp số 21 và 23
    
    
    Cặp NST 21
    Cặp 23 (cặp NST giới tính)
    
    a
    3
    2
    
    b
    2
    1
    
    c
    2
    3
    
    a/ Tên gọi của 3 thể đột biến trên là gì? Nêu đặc điểm biểu hiện của thể đột biến (a).
    b/ Giải thích cơ chế phát sinh thể đột biến (b).
    Câu 6: (3,0 điểm)
    a/ Lai kinh tế là gì? Giải thích cơ sở di truyển học của lai kinh tế?
    b/ Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới những hình thức nào? Cho ví dụ.
    Câu 7: (3,0 điểm).
    Trong một khu rừng, quan hệ dinh dưỡng giữa các loài và nhóm loài diễn ra như sau: cỏ cây làm thức ăn cho châu chấu, bọ rùa. Ếch nhái ăn châu chấu, bọ rùa. Chuột ăn cỏ cây. Rắn ăn ếch nhái, chuột. Gà ăn cỏ cây, châu chấu. Cáo ăn gà. Đại bàng ăn rắn, chuột và gà.
    a/ Vẽ sơ đồ lưới thức ăn hoàn chỉnh giữa các loài và nhóm loài trong khu rừng trên.
    b/ Trong lưới thức ăn trên, đại bàng thuộc những bậc tiêu thụ nào?
    Câu 8: (1,0 điểm)
    Nêu đặc điểm của quan hệ hỗ trợ giữa các sinh vật khác loài. Cho 1 ví dụ minh họa.
    Câu 9: (3,0 điểm)
    Ở một loài thực vật, cho những cây hoa đỏ giao phấn tự do với nhau được F1, thống kê kết quả của cả quần thể có tỉ lệ 15 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Biết rằng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng. Hãy xác định kiểu gen của các cây hoa đỏ ở thế hệ P và viết sơ đồ lai.
    -HẾT-
    (Tr. Anh Tình cung cấp)
     
    Gửi ý kiến