Thư mục

Thành viên trực tuyến

15 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

4aaf16cc_26eca12d_large_gal_499f17c2966351.jpg 980d3530562_309370645831469_792424533_n.jpg 20160118memanvuoncaycanhtrieudodepnhathathanh2.jpg 1358993359caycanh19.jpg 1461730377bonsai1.jpg 041120091124.jpg 53793777901588818863.jpg CaycanhtrieudoNTDthongthaiGiaoducVietNam1.jpg Hqdefault_1.jpg Tai_xuong.jpg Tai_xuong.jpg 4aaf16cc_26eca12d_large_gal_499f17c2966351.jpg 980d3530562_309370645831469_792424533_n.jpg 20160118memanvuoncaycanhtrieudodepnhathathanh2.jpg 1358993359caycanh19.jpg 1461730377bonsai1.jpg 041120091124.jpg 53793777901588818863.jpg CaycanhtrieudoNTDthongthaiGiaoducVietNam1.jpg Hqdefault_1.jpg

Chức năng chính

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    Sắp xếp dữ liệu

    Đề cương Toán 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cấn Văn Thắm (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:45' 04-05-2013
    Dung lượng: 83.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
    MÔN TOÁN 7

    Các kiến thức cần nhớ về thống kê
    1/ Bảng số liệu thống kê ban đầu.
    2/ Đơn vị điều tra.
    3/ Dấu hiệu ( kí hiệu là X ).
    4/ Giá trị của dấu hiệu ( kí hiệu là x ).
    5/ Dãy giá trị của dấu hiệu (số các giá trị của dấu hiệu kí hiệu là N).
    6/ Tần số của giá trị (kí hiệu là n).
    7/ Bảng “tần số” (bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu).
    8/ Biểu đồ ( biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình chữ nhật, biểu đồ hình quạt).
    9/ Số trung bình cộng của dấu hiệu.
    10/ Mốt của dấu hiệu.

    Câu 1:
    Thời gian giải cùng một bài toán (tính theo phút) của học sinh lớp 7A được ghi lại như sau:
    Thời gian(x)
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    
    
    Tần số (n)
    2
    4
    8
    9
    7
    5
    3
    2
    N = 40
    
    Tìm mốt của dấu hiệu ?
    Tính số trung bình cộng ?
    Vẽ biểu đồ đoạn thẳng?
    Câu 2:
    Thời gian giải cùng 1 bài toán (Tính bằng phút, ai cũng giải được) của 40 học sinh lớp 7A được ghi lại trong bảng sau:
    8
    10
    10
    8
    8
    9
    8
    9
    
    8
    9
    9
    12
    12
    10
    11
    8
    
    8
    10
    10
    11
    10
    8
    8
    9
    
    8
    10
    10
    8
    11
    8
    12
    8
    
    9
    8
    9
    11
    8
    12
    8
    9
    
    a)Dấu hiệu ở đây là gì ?
    b)Lập bảng tần số. Tìm mốt của dấu hiệu
    c)Tính số trung bình cộng ()

    Đa thức (Chủ yếu là đa thức một biến):
    Sắp xếp đa thức: (theo lũy thừa tăng dần hoặc giảm dần của biến) thực hiện trên đa thức đã thu gọn
    Bậc của đa thức: Bậc của hạng tử có bậc cao nhất
    Hệ số cao nhất: Hệ số của hạng tử có bậc cao nhất
    Hệ số tự do: Hạng tử bậc 0
    Phương pháp tính tổng, hiệu: (theo cột dọc)
    Bước 1: thu gọn các đơn thức và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến.
    Bước 2: viết các đa thức sao cho các hạng tử đồng dạng thẳng cột với nhau.
    Bước 3: thực hiện phép tính cộng hoặc trừ các hạng tử đồng dạng cùng cột.
    Chú ý: A(x) - B(x)=A(x) +[-B(x)]
    Bài tập áp dụng :
    Cho đa thức
    A(x) = 3x4 – 3/4x3 + 2x2 – 3 B(x) = 8x4 + 1/5x3 – 9x + 2/5
    Tính : A(x) + B(x); A(x) - B(x); B(x) - A(x);
    Dạng bài : Tìm nghiệm của đa thức 1 biến
    1. Kiểm tra 1 số cho trước có là nghiệm của đa thức một biến không
    Phương pháp :
    Bước 1: Tính giá trị của đa thức tại giá trị của biến cho trước đó.
    Bước 2: Nếu giá trị của đa thức bằng 0 thì giá trị của biến đó là nghiệm của đa thức.
    2. Tìm nghiệm của đa thức một biến
    Phương pháp :
    Bước 1: Cho đa thức bằng 0.
    Bước 2: Giải bài toán tìm x.
    Bước 3: Giá trị x vừa tìm được là nghiệm của đa thức.
    Chú ý :
    – Nếu A(x).B(x) = 0 => A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
    – Nếu đa thức P(x) = ax2 + bx + c có a + b + c = 0 thì ta kết luận đa thức có 1 nghiệm là x = 1, nghiệm còn lại x2 = c/a.
    – Nếu đa thức P(x) = ax2 + bx + c có a – b + c = 0 thì ta kết luận đa thức có 1 nghiệm là x = –1, nghiệm còn lại x2 = -c/a.
    Bài tập áp dụng :
    Bài 1 : Cho đa thức f(x) = x4 + 2x3 – 2x2 – 6x + 5
    Trong các số sau : 1; –1; 2; –2 số nào là nghiệm của đa thức f(x)
    Bài 2 : Tìm nghiệm của các đa thức sau.
    f(x) = 3x – 6; h
     
    Gửi ý kiến