Thư mục

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

4aaf16cc_26eca12d_large_gal_499f17c2966351.jpg 980d3530562_309370645831469_792424533_n.jpg 20160118memanvuoncaycanhtrieudodepnhathathanh2.jpg 1358993359caycanh19.jpg 1461730377bonsai1.jpg 041120091124.jpg 53793777901588818863.jpg CaycanhtrieudoNTDthongthaiGiaoducVietNam1.jpg Hqdefault_1.jpg Tai_xuong.jpg Tai_xuong.jpg 4aaf16cc_26eca12d_large_gal_499f17c2966351.jpg 980d3530562_309370645831469_792424533_n.jpg 20160118memanvuoncaycanhtrieudodepnhathathanh2.jpg 1358993359caycanh19.jpg 1461730377bonsai1.jpg 041120091124.jpg 53793777901588818863.jpg CaycanhtrieudoNTDthongthaiGiaoducVietNam1.jpg Hqdefault_1.jpg

Chức năng chính

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    Sắp xếp dữ liệu

    Bồi dương HSG Vật lý

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Cấn Văn Thắm (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:16' 29-10-2013
    Dung lượng: 222.9 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người

    PHẦN I – CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC VẬT
    Phần này gồm có:
    Các bài toán về chuyển động của vật và hệ vật
    Các bài toán về vận tốc trung bình
    Các bài toán về chuyển động tròn đều
    Các bài toán về công thức cộng vận tốc.
    Các bài toán về đồ thị chuyển động
    A/ các bài toán về chuyển động của vật và hệ vật
    1/ Hệ vật gồm các vật chuyển động với vận tốc cùng phương:
    Phương pháp: sử dụng tính tương đối của chuyển động và công thức cộng vận tốc. trong trường hợp các vật chuyển động cùng chiều so với vật mốc thì nên chọn vật có vận tốc nhỏ hơn làm mốc mới để xét các chuyển động.
    Bài toán:
    Trên một đường đua thẳng, hai bên lề đường có hai hàng dọc các vận động viên chuyển động theo cùng một hướng: một hàng là các vận động viên chạy việt dã và hàng kia là các vận động viên đua xe đạp. Biết rằng các vận động viên việt dã chạy đều với vận tốc v1 = 20km/h và khoảng cách đều giữa hai người liền kề nhau trong hàng là l1 = 20m; những con số tương ứng đối với hàng các vận động viên đua xe đạp là v2 = 40km/h và l2 = 30m. Hỏi một người quan sát cần phải chuyển động trên đường với vận tốc v3 bằng bao nhiêu để mỗi lần khi một vận động viên đua xe đạp đuổi kịp anh ta thì chính lúc đó anh ta lại đuổi kịp một vận động viên chạy việt dã tiếp theo?
    Giải: Coi vận động viên việt dã là đứng yên so với người quan sát và vận động viên đua xe đạp.
    Vận tốc của vận động viên xe đạp so với vận động viên việt dã là: Vx = v2 – v1 = 20 km/h.
    Vận tốc của người quan sát so với vận động viên việt dã là: Vn = v3 – v1 = v3 – 20
    Giả sử tại thời điểm tính mốc thời gian thì họ ngang nhau.
    Thời gian cần thiết để người quan sát đuổi kịp vận động viên việt dã tiếp theo là: 
    Thời gian cần thiết để vận động viên xe đạp phía sau đuổi kịp vận động viên việt dã nói trên là:
    
    Để họ lại ngang hàng thì t1 = t2. hay:  Thay số tìm được: v3 = 28 km/h
    2/ Hệ vật gồm các vật chuyển động với vận tốc khác phương
    Phương pháp: Sử dụng công thức cộng vận tốc và tính tương đối của chuyển động:
    Bài toán:
    Trong hệ tọa độ xoy ( hình 1), có hai vật nhỏ A và B
    chuyển động thẳng đều. Lúc bắt đầu chuyển động, vật A cách
    vật B một đoạn l = 100m.
    Biết vận tốc của vật A là vA = 10m/s theo hướng ox,
    vận tốc của vật B là vB = 15m/s theo hướng oy.
    a) Sau thời gian bao lâu kể từ khi bắt đầu chuyển động,
    hai vật A và B lại cách nhau 100m.
    b) Xác định khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vật A và B.

    Giải:
    a/ Quãng đường A đi được trong t giây: AA1 = vAt
    Quãng đường B đi được trong t giây: BB1 = vBt
    Khoảng cách giữa A và B sau t giây: d2 = (AA1)2 + (AB1)2
    Với AA1 = VAt và BB1 = VBt
    Nên: d2 = ( v2A + v2B )t2 – 2lvBt + l2 (*)
    Thay số và biến đổi ra biểu thức : 325t2 – 3000t = 0
    Giải ra được: t 9,23 s
    b/ - Xét phương trình bậc hai (*) với biến là t. Để (*) có
    nghiệm thì
     từ đó tìm được: 
    - Rút ra được dmin = 
    - Thay số tính được dmin 55,47 m

    3/ Chuyển động lặp:
    Phương pháp: Có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau:
    Nếu vật chuyển động lặp không thay đổi vận tốc trên cả quá trình chuyển động thì sử dụng tính tương đối của chuyển động
    Nếu vật tham gia chuyển động lặp có vận tốc thay đổi trên các quãng đường thì sử dụng phương pháp tỷ số quãng đường hoặc tính tương đối của chuyển động.
    Bài toán 1: Trên quãng đường dài 100 km có 2 xe 1 và 2 cùng xuất phát và chuyển động gặp nhau với vận tốc tương ứng là 30 km/h và 20 km/h. cùng lúc hai xe chuyển động thì có một con Ong bắt đầu xuất phát từ xe 1 bay tới xe 2, sau khi gặp xe 2 nó quay lại và gặp xe 1… và lại bay tới xe 2. Con Ong chuyển động lặp đi lặp lại tới khi hai xe gặp nhau. Biết vận tốc của con ong là 60Km/h. tính quãng đường Ông bay?.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓